Chuyên thi công vách kính cường lực 10mm, 12mm, vách ngăn kính văn phòng, phòng tắm, nhà ở. Báo giá trọn gói, cam kết chất lượng. Gọi ngay 0704.66.0000
Vách kính cường lực là giải pháp ngăn chia không gian bằng các tấm kính đã qua xử lý nhiệt, kết hợp nẹp, khung hoặc phụ kiện liên kết chuyên dụng. So với tường xây kín, vách kính giúp tận dụng ánh sáng tự nhiên, duy trì tầm nhìn và tạo cảm giác rộng rãi hơn cho nhà ở, văn phòng, showroom, cửa hàng và nhiều công trình thương mại.
Tuy nhiên, không phải cứ chọn kính càng dày hoặc báo giá càng thấp là phương án tốt. Độ an toàn và độ bền của hệ vách còn phụ thuộc vào kích thước tấm kính, chiều cao, vị trí lắp đặt, cách cố định, chất lượng phụ kiện, độ phẳng của nền – trần và tay nghề thi công.
Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ cấu tạo, các loại vách kính phổ biến, cách chọn kính 8mm, 10mm hay 12mm, những trường hợp nên sử dụng và các điểm cần kiểm tra trước khi nghiệm thu.
Thông tin nhanh về vách kính cường lực
| Tiêu chí | Thông tin tham khảo |
|---|---|
| Vật liệu chính | Kính cường lực, kính dán an toàn, kính màu hoặc kính mờ |
| Độ dày phổ biến | 8mm, 10mm và 12mm |
| Kiểu lắp đặt | Không khung, nẹp U, khung nhôm, khung inox |
| Kiểu cửa kết hợp | Cửa mở quay, cửa bản lề sàn, cửa lùa |
| Vị trí sử dụng | Văn phòng, nhà phố, showroom, cửa hàng, mặt tiền, phòng tắm |
| Khả năng riêng tư | Kính mờ, decal mờ, rèm, kính điện hoặc kính màu |
| Thời gian thi công | Phụ thuộc diện tích, thời gian gia công kính và điều kiện công trình |
| Cách báo giá | Theo m², theo bộ phụ kiện hoặc báo giá trọn gói |

Báo giá chi tiết thi công vách kính cường lực
Báo giá kính cường lực chi tiết theo phụ kiện
| STT | HẠNG MỤC | ĐƠN VỊ | ĐƠN GIÁ |
| I | Kính cường lực | ||
| 1 | Kính cường lực 5mm | m2 | 410,000 |
| 2 | Kính cường lực 8mm | m2 | 540,000 |
| 3 | Kính cường lực 10mm | m2 | 600,000 |
| 4 | Kính cường lực 12mm | m2 | 700,000 |
| 5 | Kính cường lực 15mm | m2 | Liên hệ |
| 6 | Kính cường lực 19mm | m2 | Liên hệ |
| II | Kính dán an toàn | ||
| 1 | Kính dán an toàn 6.38mm | m2 | 460,000 |
| 2 | Kính dán an toàn 8.38mm | m2 | 570,000 |
| 3 | Kính dán an toàn 10.38mm | m2 | 630,000 |
| 4 | Kính dán an toàn 12.38mm | m2 | 680,000 |
| III | Kính cường lực dán | ||
| 1 | Kính cường lực dán 11.52mm | m2 | 1,150,000 |
| 2 | Kính cường lực dán 15.52mm | 1,350,000 | |
| IV | Phụ kiện thi công vách kính | ||
| 1 | Đế sập nhôm 38 | md | 40,000 |
| 2 | U Inox 12x20x1.0 | md | 175,000 |
| 3 | Khung nhôm 25×76 | md | 120,000 |
| 4 | Khung nhôm 50×100 | md | 150,000 |
| 5 | Khung bao vách nhôm xingfa | md | 180,000 |
| 6 | Khung sắt hộp 30x60x1.4 | md | 160,000 |
| 7 | Khung sắt hộp 40x80x1.4 | md | 180,000 |
| 8 | Khung sắt hộp 50x100x1.4 | md | 230,000 |
| 9 | Khung inox hộp 20x40x1.0 | md | 220,000 |
| 10 | Khung inox hộp 30x60x1.0 | md | 260,000 |
| 11 | Khung inox hộp 40x80x1.0 | md | 340,000 |
| 12 | Khung inox hộp 50x50x1.0 | md | 420,000 |
| 13 | Khung inox hộp 50x100x1.0 | md | 460,000 |
| 14 | Khung gỗ | md | Liên hệ |
| V | Phụ kiện cửa kính | ||
| * | Phụ kiện cửa kính thủy lực | bộ | 2,500,000 |
| 1 | Bản lề sàn | cái | 1,150,000 |
| 2 | Kẹp góc | cái | 300,000 |
| 3 | Kẹp trên | cái | 300,000 |
| 4 | Kẹp dưới | cái | 300,000 |
| 5 | Kẹp trục xoay (Kẹp ty) | cái | 300,000 |
| 6 | Khóa sàn | cái | 350,000 |
| 7 | Tay nắm inox | cái | 350,000 |
| * | Phụ kiện cửa kính lùa treo | bộ | 2,500,000 |
| 1 | Lùa treo inox D25 bánh xe đơn | bộ | 2,200,000 |
| 2 | Lùa treo inox D25 bánh xe kép | bộ | 2,400,000 |
| 3 | Lùa treo inox 10×30 | bộ | 1,800,000 |
| 4 | Lùa ray treo nhôm | bộ | 1,250,000 |
| 5 | Khóa bán nguyệt đơn | cái | 300,000 |
| 6 | Khóa bán nguyệt kép | cái | 350,000 |
| 7 | Tay nắm âm D50 hoặc D60 | cái | 140,000 |
Lưu ý:
|
Loại vách kính | Giá thi công |
|---|---|
Vách kính cường lực văn phòng | 900.000 – 1.500.000 VNĐ/m² |
Vách kính nhà ở | 850.000 – 1.400.000 VNĐ/m² |
Vách kính showroom | 1.000.000 – 1.800.000 VNĐ/m² |
Vách kính khung nhôm | 950.000 – 1.600.000 VNĐ/m² |
Lưu ý:
Giá trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo:
diện tích thi công
loại phụ kiện
vị trí lắp đặt
khối lượng công trình
Giá vách kính cường lực được tính như thế nào?
Chi phí thi công thường được cấu thành từ:
- Diện tích và độ dày kính.
- Loại kính: trắng trong, siêu trong, màu, mờ, dán an toàn hoặc kính hộp.
- Số lượng tấm và quy cách chia kính.
- Nẹp U, khung nhôm hoặc khung inox.
- Loại cửa và bộ phụ kiện.
- Vị trí vận chuyển kính.
- Điều kiện thi công trên cao, trong hẻm hoặc khu vực đang hoạt động.
- Công tháo dỡ và xử lý hệ vách cũ.
- Yêu cầu về decal, logo hoặc hoàn thiện đặc biệt.
- Thuế, vận chuyển và chế độ bảo hành.
Hình ảnh thi công vách kính cường lực đẹp
































Vách Kính Cường Lực Là Gì?
Vách kính cường lực là hệ vách ngăn sử dụng kính đã được gia nhiệt và làm nguội có kiểm soát nhằm tạo ứng suất nén trên bề mặt kính. Quá trình này giúp kính có khả năng chịu va đập và chịu chênh lệch nhiệt tốt hơn kính thường có cùng độ dày.
Theo tài liệu kỹ thuật của Pilkington, kính cường lực có thể đạt độ bền cao hơn kính thường cùng độ dày và khi bị phá vỡ sẽ phân mảnh thành các hạt nhỏ, ít sắc cạnh hơn những mảnh kính thường. Tuy nhiên, kính cường lực vẫn là kính và không thể được xem là vật liệu “không bao giờ vỡ”.
Sau khi tôi nhiệt, tấm kính gần như không thể cắt, khoan hoặc mài lại. Vì vậy, toàn bộ kích thước, vị trí lỗ khoan, lỗ khóa, bản lề và các chi tiết gia công phải được xác định chính xác trước khi đưa kính vào lò cường lực.

Cấu Tạo Của Vách Kính Cường Lực
Một hệ vách kính không chỉ gồm riêng tấm kính. Tùy phương án thiết kế, hệ vách có thể bao gồm các bộ phận sau.
Tấm kính
Đây là bộ phận chính của hệ vách. Một số lựa chọn thường gặp gồm:
- Kính cường lực trắng trong.
- Kính cường lực siêu trong.
- Kính cường lực màu trà hoặc xám khói.
- Kính cường lực phun cát hoặc dán decal mờ.
- Kính dán an toàn.
- Kính hộp cách âm, cách nhiệt.
- Kính điện thông minh chuyển đổi trong suốt – mờ đục.
Loại kính cần được chọn theo mục đích sử dụng thay vì chỉ dựa trên giá. Ví dụ, kính trắng trong phù hợp với không gian cần mở rộng tầm nhìn, trong khi phòng họp hoặc phòng giám đốc có thể cần kính mờ để tăng riêng tư.
Hệ nẹp hoặc khung cố định
Nẹp và khung có nhiệm vụ liên kết tấm kính với sàn, tường và trần. Các phương án thường dùng gồm:
- Nẹp U nhôm.
- Nẹp U inox.
- Đế sập nhôm.
- Khung nhôm định hình.
- Khung inox.
- Kẹp kính hoặc chân nhện theo thiết kế đặc biệt.
Vách không khung tạo cảm giác nhẹ và thoáng hơn. Vách có khung thường kín khít, chắc chắn và dễ xử lý các vị trí tiếp giáp phức tạp hơn.
Keo silicone và vật liệu đệm
Silicone chuyên dụng được sử dụng để xử lý khe tiếp giáp, hạn chế rung, ngăn bụi hoặc nước tùy vị trí. Tại các điểm kính tiếp xúc với kim loại hoặc nền cứng, cần có vật liệu đệm phù hợp để tránh kính bị tì trực tiếp vào cạnh sắc.
Đường keo đẹp cần thẳng, đều, đủ độ bám và phù hợp với màu khung. Không nên dùng đường keo quá dày để che sai số đo đạc hoặc khe hở lắp đặt lớn.
Cửa và phụ kiện đi kèm
Khi hệ vách có cửa, phụ kiện có thể gồm:
- Bản lề sàn.
- Kẹp trên, kẹp dưới.
- Khóa sàn hoặc khóa ngang.
- Tay nắm.
- Ray và bánh xe cửa lùa.
- Bản lề kính – kính hoặc kính – tường.
- Gioăng chắn bụi, chắn nước.
- Thanh giằng hoặc thanh ổn định.
Chất lượng phụ kiện ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đóng mở, độ xệ cánh, tiếng ồn và chi phí bảo trì về sau.


Phân loại vách kính cường lực
Phân loại theo độ dày kính
- Vách kính cường lực 8mm/ 8ly
- Vách kính cường lực 10mm/ 10ly
- Vách kính cường lực 12mm/ 12ly
- Vách kính cường lực 15mm/ 15ly
- Vách kính cường lực 19mm/ 19ly
Phân loại theo loại kính
- Vách kính cường lực an toàn: Đây là loại vách kính ngăn phòng thông dụng được dùng nhiều trong các công trình nhằm tạo sự riêng biệt, chống ồn, hạn chế nhiệt độ điều hòa ra ngoài giúp không gian yên tĩnh và mát mẻ, tiết kiệm điện năng tốt hơn.
- Vách kính cường lực dán 2 lớp: So với kính cường lực và kính dán an toàn thì kính cường lực dán đảm bảo an toàn hơn nhiều, thường dùng làm vách mặt tiền nơi dễ va chạm đổ vỡ, khả năng cường lực dán hạn chế tối đa vỡ rất ít mà có vỡ thì vỡ thì các mảnh kính nhỏ dính bám trên lớp keo không rơi vãi ra xung quanh, tránh gây sát thương hơn
- Vách kính cong:Dạng vách kính cường lực cong thường sử dụng cho những không gian kiến trúc có kết cấu đặc biệt, tạo điển nhấn, tiết kiện diện tích. Tuy nhiên giá thành cao nhưng đáp ứng nhu cầu nghệ thuật, cho căn phòng mang đến sự đẳng cấp, sang trọng
- Vách kính phản quang:Thường được sử dụng nhiều cho vách ngăn kính tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời để phản chiếu lại ánh sáng, chống nóng, ngăn chặn tia UV, tia tử ngoại, bảo vệ sức khỏe con người, vật dụng trong nhà khỏi ánh nắng mặt trời.
- Vách kính mờ ngăn phòng: Vách kính mờ là vách kính sử dụng kính mờ bằng cách phun mờ hoặc nhúng axit, dán decal mờ.
- Vách kính cường lực màu đen: Sử dụng kính màu xanh đen
- Vách kính cường lực màu xanh: Sử dụng kính màu xanh lá, xanh nước biển để giảm độ chiếu sáng
- Vách kính màu trà: Sử dụng kính màu trà đậm, trà nhạt, trà đỏ, trà đen
Vách kính cường lực không khung:
- Đặc điểm cấu tạo: Sử dụng kính cường lực có độ dày dao động từ 8mm đến 10mm, kết hợp với nẹp thiết kế chuyên dụng thay thế cho khung truyền thống.
- Ưu điểm: Chi phí lắp đặt tương đối thấp do lược bỏ thành phần khung. Thiết kế không khung tạo hiệu ứng thị giác liền mạch, góp phần mở rộng không gian. Đồng thời, việc vệ sinh bề mặt kính cũng trở nên thuận tiện hơn do không có các khe rãnh bám bụi của khung. Ngoài ra, loại vách này loại trừ được nguy cơ rỉ sét, ố màu hay bong tróc sơn thường gặp ở các vật liệu khung kim loại, duy trì tính thẩm mỹ lâu dài.
- Ứng dụng tiêu biểu: Vách ngăn phòng tắm, vách ngăn khu vực quầy tiếp tân.
Vách kính khung sắt:
- Đặc điểm cấu tạo: Sử dụng khung gia công từ sắt, thường có độ dày 1.2mm hoặc 1.4mm với hai tùy chọn màu sắc chủ yếu là đen và xám. Kính cường lực kết hợp thường có độ dày 10mm.
- Ưu điểm: Độ bền cơ học cao, đảm bảo sự chắc chắn trong quá trình sử dụng. Chi phí lắp đặt ở mức hợp lý, chủ yếu bao gồm giá thành kính và chi phí nhân công lắp đặt.
- Nhược điểm: Vật liệu sắt có khả năng bị oxy hóa theo thời gian, dẫn đến tình trạng rỉ sét nếu không được bảo trì đúng cách, gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ chung của vách kính và công trình.
- Ứng dụng tiêu biểu: Vách kính văn phòng, vách kính nhà hàng, vách kính showroom, vách kính khu vực triển lãm.
Vách kính khung nhôm Xingfa:
- Đặc điểm cấu tạo: Sử dụng thanh profile nhôm Xingfa có độ dày tiêu chuẩn 1.4mm, kết hợp với kính cường lực dày 10mm hoặc 20mm.
- Ưu điểm: Mang đến nhiều lựa chọn màu sắc thẩm mỹ như trắng sữa, đen tuyền, xám ghi, vân gỗ. So với các loại vách kính khác, vách kính nhôm Xingfa có độ bền và tính thẩm mỹ vượt trội hơn. Đặc biệt, dòng sản phẩm tem đỏ cao cấp với cấu trúc thanh nhôm rỗng có các đường gân chịu lực giúp tăng cường độ cứng và khả năng chịu va đập, hạn chế tối đa tình trạng biến dạng. Việc sử dụng hệ phụ kiện chính hãng đồng bộ và công nghệ bo góc hiện đại giúp vách kính đạt độ kín khít cao, cải thiện khả năng cách âm và cách nhiệt, mang lại không gian yên tĩnh và thoải mái hơn.
- Nhược điểm: Chi phí lắp đặt cao hơn so với các loại vách kính khác.
- Ứng dụng tiêu biểu: Các tòa nhà cao ốc, văn phòng hiện đại, showroom, khu vực triển lãm, nhà ở dân dụng cao cấp.
Vách kính cường lực khung nhôm thường:
- Đặc điểm cấu tạo: Sử dụng các loại nhôm thông thường như nhôm cỏ, nhôm Taiwan, YNG Hua, SGA (Saigon Aluminium), Nhôm Tân Mỹ Sài Gòn… với độ dày phổ biến khoảng 1mm, kết hợp với kính cường lực có độ dày 5mm, 8mm hoặc 10mm tùy theo yêu cầu cụ thể của từng khu vực lắp đặt.
- Ưu điểm: Chi phí lắp đặt thấp, thời gian thi công nhanh chóng, không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp.
- Ứng dụng tiêu biểu: Văn phòng theo mô hình truyền thống, vách kính quầy thuốc tây, vách kính phân chia không gian làm việc thành các buồng chức năng, vách kính quầy bán vé, nhà trọ, văn phòng nhà xưởng.
Phân loại thương hiệu
- Vách kính cường lực Việt Nhật
- Vách kính cường lực Hồng Phúc
- Vách kính cường lực Hoàng Đạo
- Vách kính cường lực Liên Châu Lục
- Vách kính cường lực Hải Long
- Vách kính cường lực Bình Dương
- Vách kính cường lực Á Châu
- Vách kính cường lực Phước Thành Đạt
- Vách kính cường lực Phát Đạt
- Vách kính cường lực Tuấn Thanh Thảo

Ưu Điểm Của Vách Kính Cường Lực
Vách kính đang trở thành xu hướng thiết kế phổ biến trong nhà ở và công trình thương mại nhờ nhiều ưu điểm nổi bật.
- Tăng ánh sáng tự nhiên cho không gian
- Giúp không gian rộng và hiện đại hơn
- Cách âm và cách nhiệt tương đối tốt
- Dễ dàng lau chùi và vệ sinh
- Độ bền cao, ít cong vênh
- Phù hợp nhiều phong cách kiến trúc
Đặc biệt đối với vách kính cường lực văn phòng, giải pháp này giúp tối ưu không gian làm việc và tạo môi trường chuyên nghiệp.
Nhược Điểm Của Vách Kính Cường Lực
Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng vách kính vẫn tồn tại một số hạn chế cần cân nhắc.
- Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn tường gạch
- Khả năng cách âm không tuyệt đối
- Cần thi công đúng kỹ thuật
- Phụ thuộc vào chất lượng phụ kiện
Vì vậy, lựa chọn đơn vị thi công uy tín là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo độ bền và an toàn.

Ứng Dụng Thực Tế Của Vách Kính Cường Lực
Nhờ tính linh hoạt, vách kính được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình khác nhau.
- Vách kính cường lực phòng khách
- Vách kính cường lực ngăn phòng
- Vách kính cường lực văn phòng
- Vách kính cường lực showroom
- Vách kính cường lực mặt tiền
- Vách kính cường lực cầu thang
- Vách kính cường lực ban công
Trong các tòa nhà hiện đại, hệ vách kính mặt dựng còn được dùng cho nhà cao tầng nhằm tăng tính thẩm mỹ và tiết kiệm năng lượng.
Liên hệ Hotline: 0704.66.0000
Quy Trình Thi Công Vách Kính Cường Lực
Thi công đúng quy trình sẽ đảm bảo độ an toàn và độ bền của hệ vách kính.
- Khảo sát công trình
- Đo đạc kích thước
- Lên bản vẽ CAD chi tiết
- Gia công kính
- Lắp đặt khung và phụ kiện
- Hoàn thiện và nghiệm thu
Trong quá trình thi công cần đảm bảo các yếu tố kỹ thuật như độ thẳng đứng, độ kín khít và độ chịu lực của kính.
Kinh Nghiệm Chọn Vách Kính Cường Lực
Khi lựa chọn vách kính cho công trình, bạn nên lưu ý một số kinh nghiệm sau:
- Chọn kính có độ dày phù hợp (10mm hoặc 12mm)
- Ưu tiên phụ kiện chính hãng
- Chọn đơn vị thi công có kinh nghiệm
- Kiểm tra bảo hành sản phẩm
- Xem mẫu công trình thực tế
Đối với vách kính mặt tiền hoặc vách kính khổ lớn, nên sử dụng kính dày 12mm để đảm bảo an toàn.
Những Lỗi Thường Gặp Khi Làm Vách Kính
Nhiều công trình gặp sự cố do thi công sai kỹ thuật hoặc sử dụng vật liệu kém chất lượng.
- Kính bị rung lắc
- Phụ kiện nhanh hỏng
- Khe hở lớn gây mất thẩm mỹ
- Thi công sai kích thước
- Không sử dụng gioăng chống nước
Vì vậy cần lựa chọn đội ngũ thi công chuyên nghiệp để tránh các lỗi này.
Lê Gia Glass – Đơn vị thi công vách kính cường lực uy tín tại TP.HCM
Giữa hàng trăm đơn vị thi công nhôm kính trên thị trường, Lê Gia Glass tự hào là đối tác tin cậy của hàng ngàn khách hàng tại TP.HCM và các tỉnh lân cận. Chúng tôi không chỉ cung cấp một sản phẩm, mà mang đến một giải pháp không gian hoàn hảo với chi phí tối ưu nhất.
Tại sao khách hàng luôn tin chọn Lê Gia Glass?
Báo giá tận xưởng, không qua trung gian: Sở hữu xưởng gia công kính trực tiếp với máy móc CNC hiện đại, chúng tôi cam kết mức giá cạnh tranh nhất thị trường.
Vật tư chính hãng 100%: Sử dụng phôi kính chuẩn (Việt Nhật, Hải Long, Chu Lai, Viglacera) và hệ phụ kiện đồng bộ cao cấp (VPP, Adler, Hafele, Kinlong…) có đầy đủ giấy tờ chứng nhận xuất xứ.
Đội ngũ thợ lành nghề: Thợ thi công có trên 5 năm kinh nghiệm, am hiểu kỹ thuật xử lý các ca khó, đảm bảo đường keo silicone sắc nét, kín khít và kết cấu vách kính vững chắc tuyệt đối.
Bảo hành dài hạn, bảo trì thần tốc: Bảo hành phụ kiện 1 đổi 1 lên đến 24 tháng. Hỗ trợ bảo trì, chỉnh bản lề, xệ cửa nhanh chóng trong vòng 24h – 48h.
Quy trình làm việc 5 bước chuyên nghiệp tại Lê Gia Glass:
Tiếp nhận & Tư vấn: Lắng nghe nhu cầu, tư vấn sơ bộ về loại kính, độ dày và hệ phụ kiện phù hợp.
Khảo sát & Đo đạc (Miễn phí 100%): Kỹ thuật viên đến tận công trình đo đạc kích thước thực tế, đánh giá mặt bằng và tư vấn phương án thi công tối ưu nhất.
Thiết kế & Chốt báo giá: Lên bản vẽ 2D/3D (nếu cần) và gửi báo giá minh bạch, cam kết không phát sinh chi phí ẩn.
Sản xuất & Thi công: Kính được cắt, mài, tôi nhiệt tại xưởng và vận chuyển an toàn đến công trình để tiến hành lắp đặt chuẩn kỹ thuật.
Nghiệm thu & Bàn giao: Vệ sinh sạch sẽ khu vực thi công, hướng dẫn khách hàng sử dụng, bảo quản và bàn giao phiếu bảo hành.
Liên hệ Hotline: 0704.66.0000
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về vách kính cường lực
Q1: Vách kính cường lực có thực sự an toàn không? – Trả lời: Rất an toàn. Kính cường lực được tôi nhiệt ở nhiệt độ cao (khoảng 700 độ C) và làm nguội nhanh bằng khí nén, giúp khả năng chịu lực, chịu va đập gấp 4-5 lần kính thường cùng độ dày. Đặc biệt, nếu gặp sự cố vỡ, kính sẽ vỡ thành những hạt nhỏ bo tròn như hạt lựu, không tạo ra các mảnh sắc nhọn gây sát thương.
Q2: Nên dùng vách kính cường lực 10mm hay 12mm? – Trả lời: Tùy thuộc vào diện tích và vị trí lắp đặt:
Kính 10mm: Phù hợp làm vách ngăn phòng ngủ, vách kính phòng tắm (cabin tắm), vách ngăn văn phòng có diện tích vừa và nhỏ. Đây là độ dày tối ưu về cả chi phí lẫn độ bền cho nội thất.
Kính 12mm: Nên dùng cho các vách kính mặt tiền, showroom có diện tích lớn, vách kính vượt nhịp cao hoặc khu vực chịu nhiều tác động của gió bão để đảm bảo độ cứng vững tuyệt đối.
Q3: Vách ngăn kính cường lực có cách âm tốt không?- Trả lời: Vách kính cường lực có khả năng cách âm khá tốt, giúp giảm thiểu đáng kể tiếng ồn từ bên ngoài, rất thích hợp cho không gian cần sự yên tĩnh như phòng họp, phòng ngủ. Để tăng hiệu quả cách âm tối đa, bạn nên kết hợp với hệ khung nhôm cao cấp và gioăng cao su kín khít.
Q4: Thi công vách kính cường lực mất bao lâu? – Trả lời: Thông thường, quy trình từ lúc khảo sát, đo đạc đến khi hoàn thiện lắp đặt tại công trình mất khoảng 3 đến 5 ngày làm việc. Thời gian này phụ thuộc vào việc chờ sản xuất, cắt và tôi kính tại nhà máy theo đúng kích thước thực tế của công trình bạn. Quá trình lắp đặt trực tiếp tại nhà thường chỉ mất từ nửa ngày đến 1 ngày.
Xem thêm:







Mình cần lắp 4m2 kính 12mm, khối lượng cũng ít bên bạn có làm không?
Anh vui lòng liên hệ số Hotline để được tư vấn và bá giá thi công vách ngăn kính cường lực giá tốt nhất
Cảm ơn anh đã quan tâm đến sản phẩm của Lê Gia