Định mức dự toán xây dựng 1776, 1777, 1778, 1779

Dinh muc xay dung

Định mức xây dựng 1776, 1777, 1778, 1779 là một công cụ vô cùng quan trọng đối với những người làm xây dựng. Vai trò đó là gì? Tại sao phải có định mức? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Định mức xây dựng là gì?

Định mức xây dựng được định nghĩa là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình trong cơ chế thị trường. Khi định mức được công khai, nó sẽ tăng phần cạnh tranh và công bằng cho các công ty xây dựng trong quá trình đầu tư, nhờ đó mà hiệu quả quản lý của nhà nước sẽ hiệu quả hơn.

Định mức có vai trò quan trọng khi xây dựng công trình

Định mức thể hiện mức tiêu hao của vật liệu, nhân công vào ca máy dùng cho việc xây dựng một hạng mục nào đó của công trình. Ví dụ để đào hố móng của một căn nhà thì cần bao nhiêu nhân công, bao nhiêu cọc ván, cần loại cần cầu nào, tiêu hao nhiên liệu và khấu hao của máy là bao nhiêu.

Định mức là cực kỳ quan trọng trong việc tính toán số tiền xây dựng cho công trình, đảm bảo công trình được thi công đúng chất lượng, đủ vật liệu và các bước thi công tiêu chuẩn.

Vai trò của định mức xây dựng 1776, 1777, 1778, 1779

Để xây dựng một công trình cụ thể, nhất là những công trình quan trọng, có số vốn đầu tư cao, người ta phải trải qua nhiều bước như khảo sát, thiết kế, đầu tư, thi công,… Trong đó, sau khi thiết kế xong, cần phải xác định tổng số tiền đầu tư vào công trình là bao nhiêu để đưa cho chủ đầu tư quyết định.

Xác định khối lượng thi công bằng định mức

Thông thường giá của công trình sẽ được các nhà thầu đưa ra. Dựa vào định mức, họ sẽ xác định được mức giá mà mình có thể làm sau đó tham gia đấu thầu, nhà thầu nào nó mức giá thấp nhất sẽ có lợi thế lớn để trúng thầu.

Vai trò của định mức ở đây được thể hiện ở rất nhiều khía cạnh:

  • Dựa vào định mức mà người ta xác định được những việc cần làm để xây dựng các hạng mục công trình.
  • Có một định mức xây dựng chung sẽ tạo ra sự công bằng cho cạnh tranh vì các nhà thầu phải làm những công việc như nhau, có lượng vật liệu như nhau. Sự hơn kém về giá cả dựa vào năng lực của nhà thầu, họ phải có phương pháp thi công tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất và có nguồn vật liệu rẻ nhưng chất lượng thì khả năng trúng thầu mới cao.
  • Các nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải mang theo hồ sơ, trong đó có cách tính ra số tiền cần cho việc xây dựng. Nếu không có định mức, họ có thể cắt bớt một số bước hoặc giảm vật liệu để hạ giá thành. Nếu có định mức, chất lượng công trình luôn được đảm bảo.

Định mức xây dựng 1776, 1777, 1778, 1779 là vô cùng cần thiết trong việc xây dựng. Dựa vào nó người ta xác định ra được khối lượng công việc và số tiền cần để đầu tư. Định mức cũng đảm bảo sự công bằng và giúp nhà nước quản lý tốt hơn chất lượng công trình.

BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:  1776 /BXD-VP
V/v: Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng                       Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2007

 Kính gửi: – Các Bộ, Cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ

– Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

–  Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước.

– Căn cứ nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

– Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng kèm theo văn bản này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

KT. BỘ TRƯỞNG
  THỨ TRƯỞNG
Nơi nhận:  
– Như trên; (Đã ký)
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Toà án Nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát Nhân dân tối cao Đinh Tiến Dũng
– Văn phòng chính phủ;
– Các Sở XD, các Sở có công trình

xây dựng chuyên ngành;

– Các Cục, Vụ thuộc Bộ XD;
– Lưu VP, Vụ PC, KTTC, Viện KTXD, H.300

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN XÂY DỰNG

Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng (Sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) là định mức kinh tế – kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc .v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế – thi công – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.).

  1. Nội dung định mức dự toán

Định mức dự toán bao gồm:

– Mức hao phí vật liệu:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Mức hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

– Mức hao phí lao động:

Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng.

Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng.

– Mức hao phí máy thi công:

Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

  1. Kết cấu tập định mức dự toán

– Tập định mức dự toán được trình bầy theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất bao gồm 11 chương.

Ch­ương I       : Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Ch­ương II      : Công tác đào, đắp đất, đá, cát

Chương III     : Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi

Chương IV    : Công tác làm đ­ường

Chư­ơng V     : Công tác xây gạch đá

Ch­ương VI    : Công tác bê tông tại chỗ

Chương VII  : Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

Ch­ương VIII  : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ

Chương IX    : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép

Chư­ơng X      : Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác

Chương XI    : Các công tác khác

– Mỗi loại định mức được trình bầy tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó.

– Các thành phần hao phí trong Định mức dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

+ Mức hao phí vật liệu khác như vật liệu làm dàn giáo xây, vật liệu phụ khác được tính bằng tỉ lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp xây dựng.

+ Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

+ Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

  1. Hướng dẫn áp dụng

– Định mức dự toán được áp dụng để lập đơn giá xây dựng công trình, làm cơ sở xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

– Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong một số chương công tác của Định mức dự toán còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

– Chiều cao ghi trong định mức dự toán là chiều cao tính từ cốt ±0.00 theo thiết kế công trình đến cốt ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt ±0.00 đến cốt >50m. Các loại công tác xây dựng trong định mức không ghi độ cao như công tác trát, láng, ốp, v.v… nhưng khi thi công ở độ cao > 16m thì sử dụng định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao.

Bảng phân loại rừng, phân loại bùn, cấp đất, đá trong định mức được sử dụng thống nhất cho các loại công tác xây dựng trong tập định mức này.

STT Số hiệu Ngày  Ghi chú

I. Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng

1 1776/BXD-VP 16/08/2007 Tương tự định mức dự toán xây dựng công trình ban hành kèm theo QĐ số 24/2005/QĐ-BXD. Xem Bảng so sánh sự thay đổi 1776/BXD-VP và 24/2005/QĐ-BXD
2 1091/QĐ-BXD 26/12/2011 Bổ sung công tác xây gạch bằng vật liệu không nung
3 1172/QĐ-BXD 26/12/2012 Sử dụng định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo theo QĐ số 1172/QĐ-BXD chi phí nhân công công tác bả matit giảm 70% so với sử dụng định mức công bố theo công văn số 1776/BXD-VP
4 588/QĐ-BXD 29/05/2014 Xử lý nền đất yếu kho bãi, nhà máy, đường giao thông,… Bổ sung mới chương XII – Công tác bốc xếp, vận chuyển các loại vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng ô tô (Mã hiệu AM.11000 đến AM.33000)
5 235/QĐ-BXD 04/04/2017 Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi; Công tác làm đường; Công tác hoàn thiện áp dụng các loại sơn đang sử dụng rộng rãi trên thị trường
6 1264/QĐ-BXD 18/12/2017 Sửa đổi và bổ sung công tác sử dụng vật liệu không nung

II. Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Lắp đặt

1 1777/BXD-VP 16/08/2007 Tương tự định mức dự toán xây dựng công trình ban hành kèm theo QĐ số 33/2005/QĐ-BXD
2 1173/QĐ-BXD 26/12/2012 Sửa đổi toàn bộ chương I: Lắp đặt hệ thống điện trong công trình công bố kèm theo CV số 1777/BXD-VP
3 587/QĐ-BXD 29/05/2014 Thay thế, sửa đổi bổ sung nhiều công tác thuộc chương II: Lắp đặt các loại ống và phụ tùng
4 236/QĐ-BXD 04/04/2017 Bổ sung công tác lắp đặt ống nhựa HDPE và phụ tùng bằng phương pháp hàng gia nhiệt (BB.5100).

III. Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Khảo sát

1 1354/QD-BXD 28/12/2016 Thay thế công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007, có hiệu lực từ ngày 01/02/2017

IV. Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Sửa chữa

1 1778/BXD-VP 16/08/2007 Mã hiệu định mức 4 số bắt đầu bằng chữ X. Tương tự định mức dự toán xây dựng công trình ban hành kèm theo QĐ số 29/2000/QĐ-BXD
2 1129/QĐ-BXD 07/12/2009 Mã hiệu định mức 5 số bắt đầu bằng chữ S
3 1149/QĐ-BXD 09/11/2017

V. Định mức dự toán Dịch vụ công ích đô thị

1 591/QĐ-BXD 30/05/2014 Duy trì hệ thống thoát nước đô thị
2 592/QĐ-BXD 30/05/2014 Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị
3 593/QĐ-BXD 30/05/2014 Duy trì cây xanh đô thị
4 594/QĐ-BXD 30/05/2014 Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

VI. Định mức dự toán chuyên ngành công tác lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp

1 4970/QĐ-BCT 21/12/2016 Thay thế QĐ số 6060/QĐ-BTC, 6061/QĐ-BTC và văn bản số 8001/BCT-TCNL ngày 29 tháng 8 năm 2015

VII. Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng

1 1784/BXD-VP 16/08/2007
2 1329/QĐ-BXD 19/12/2016

Lưu ý: Tất cả định mức dự toán xây dựng công trình được liệt kê ở trên vẫn còn hiệu lực sử dụng.

DOWN LOAD Định mức 1776, 1777, 1778, 1779, 1780, 1781, 1782, 1783

Sản phẩm liên quan

Trả lời

(*)

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

Không có phản hồi

Facebook

error: Content is protected !!
0962316000